Đổi bằng lái xe quốc tế

Đổi bằng lái xe quốc tế online tại TPHCM

Tuỳ vào loại bằng lái xe Quốc Tế sẽ sử dụng được ở các Quốc Gia như:

Bằng lái quốc tế hay còn gọi là Giấy phép lái xe quốc tế – International Driver’s License (viết tắt là IDL) cho phép một cá nhân lái xe cơ giới tư nhân tại một quốc gia khác khi đi kèm với giấy phép lái xe hợp lệ từ đất nước của họ. Trên thực tế đây là một bản dịch đa ngôn ngữ của giấy phép lái xe hiện tại.

Hiện tại ở Việt Nam có 02 loại bằng lái xe quốc tế sử dụng phổ biến nhất là:

Được cấp bởi Hiệp hội Ôtô quốc tế ( IAA – International Automobile Association ) có trụ sở địa chỉ tại 2815 Ford St Brooklyn, New York, USA là một trong những tổ chức cấp bằng lái quốc tế. Bản dịch được cấp bởi IAA và được chấp nhận ở 192 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.

  • Bằng lái xe quốc tế IDP

được cấp bởi Tổng cục Đường bộ Việt Nam (TCĐB)_tổ chức cấp giấy phép lái xe quốc tế (International Driving Permit – IDP) cho công dân Việt Nam. Bằng được sử dụng để lái xe tại 85 quốc gia tham gia Công ước quốc tế 1968 về giao thông đường bộ và công ước về biển báo – tín hiệu đường bộ (Công ước Vienna).

ĐỔI BẰNG LÁI XE QUỐC TẾ

IAA (Mỹ Cấp) & IDP (Công ước Vienna)

Hỗ trợ đổi bằng quốc tế để đi du lịch, công tác, … tại nước ngoài. Thủ tục đơn giản, đăng ký gửi hồ sơ ONLINE 100%. KHÔNG cần có mặt, KHÔNG chờ đợi bốc số. Có bằng chỉ từ 4-7 ngày.

 Thời gian nhận bằng: 4-7 ngày
 Thời hạn Bằng IAA: tối đa 20 năm
 Thời hạn Bằng IDP: tối đa 03 năm
 Phương thức: Gửi hồ sơ Online
Liên hệ gửi hồ sơ ONLINE qua ZALO, VIBER: 0902355090 (VÕ ANH DUY)
Văn phòng: 439 Hoàng Văn Thụ, P.4, Tân Bình
Nhận hồ sơ từ  8H30 – 18H00 từ T2-CN 
 Hướng dẫn Đăng Ký Hồ Sơ (Anh Duy)

GỌI NGAY: 0902.355.090

Thủ tục đổi bằng lái xe quốc tế

thủ tục đổi bằng lái xe quốc tế
Đánh giá về chúng tôi:
5/5

Đối tượng sử dụng bằng lái xe quốc tế

  • Công dân Việt Nam hoặc nước ngoài có bằng lái xe quốc gia và muốn sử dụng để di chuyển ở nước ngoài với mục đích: Công tác, du lịch, lưu trú ngắn hạn,…
  • Các trường hợp cư trú dài hạn hoặc định cư, nên lưu ý hỏi thăm bạn bè, người thân ở nước ngoài về việc chấp nhận sử dụng bằng lái xe quốc tế ở quốc gia đó.
  • Nhiều nước vẫn chấp nhận cho người lưu trú dài hạn hoặc định cư sử dụng bằng lái xe quốc tế trong thời gian khoảng 01 năm đầu nhằm mục đích di chuyển trong quá trình học và thi lấy bằng lái xe của quốc gia sở tại.

Lưu ý khi sử dụng bằng lái xe quốc tế

  • Bằng lái xe quốc tế khi sử dụng tại nước ngoài, bắt buộc phải đi kèm với bằng lái xe quốc gia (ví dụ bạn có bằng lái xe Việt Nam, bạn dùng nó đổi ra được bằng lái xe quốc tế thì khi bạn sử dụng bằng quốc tế đó, bạn phải trình ra cả bằng lái xe quốc tế + bằng lái xe Việt Nam), bởi mục đích của bằng quốc tế chỉ để nước khác có thể hiểu được ý nghĩa của bằng lái xe Việt Nam đó theo một quy tắc chung.
  • Mặc dù có tên trong danh sách các nước cho phép sử dụng bằng lái xe quốc tế, tuy nhiên nó không đúng 100% với tất cả. Chẳng hạn, bạn đi Hàn Quốc. Hàn Quốc có tên trong cả 02 loại bằng lái xe quốc tế trên, tuy nhiên họ ưu tiên sử dụng bằng lái xe quốc tế IDP, nên sẽ không chấp nhận bằng quốc tế IAA. Hay Nhật Bản có tên trong danh sách sử dụng bằng quốc tế IAA nhưng nhiều tỉnh của nước này không cho phép dùng bằng lái Quốc Tế.
  • Một số nước có tên trong danh sách sử dụng bằng lái xe quốc tế đó, nhưng Bằng lái quốc gia của quốc gia đó lại không được chấp nhận tại quốc gia bạn đến thì cũng không sử dụng được. Chẳng hạn bạn có bằng lái xe Campuchia, bạn dùng nó đổi bằng lái xe quốc tế để sử dụng. Nhưng quốc gia bạn đến chấp nhận bằng quốc tế đó, nhưng không chấp nhận bằng lái quốc gia Campuchia thì bạn cũng không sử dụng được.

Bằng lái xe quốc tế đi được những nước nào?

Xem danh sách 192 quốc gia sử dụng giấy phép lái xe quốc tế IAA
Afghanistan Djibouti Lebanon Rwanda
Albania Dominican Rep. Leone San Marion
Algeria Ecuador Lesotho Sao Tome
Andorra Egypt Liberia Saudi Arabia
Angola El Salvador Libya Senegal
Antigua Equatorial Guinea Liechtenstein Seychelles
Argentina Estonia Lithuania Sierra Leone
Armenia Fiji Luxembourg Singapore
Australia Finland Macao Slovakia
Austria France (include French overseas territories) Madagascar Slovenia
Azerbaijan French Polynesia Malawi South Africa
Bahamas Gabon Malaysia South Korea
Bahrain Gambia Mali Spain
Bangladesh Georgia Malta Sri Lanka
Barbados Germany Mauritania St. Christopher Nevis & Anguilla Surinam
Belarus Ghana Mauritius Sudan
Belgium Gibraltar Mexico Swaziland
Belize Greece Moldova Sweden
Benin Grenada Monaco Switzerland
Bosnia Guatemala Mongolia Syria
Brazil Guernsey Morocco Taiwan
Bhutan Guinea Montserrat Tajikistan
Bolivia Guinea-Bissau Mozambique Tanzania
Botswana Guyana Myanmar Thailand
Brunei Haiti Namibia Togo
Bulgaria Honduras Nepal Trinidad & Tobago
Bikina Hong Kong Netherlands Tunisia
Faso Hungary New Caledonia Turkey
Cambodia Iceland New Guinea Turkmenistan
Cameroon India New Zealand Uganda
Canada Indonesia Nicaragua Ukraine
Cape Verde Island Iran Niger United Arab Emirates
Cayman Isis. Ireland Nigeria United Kingdom
Central African Republic Israel Norway United States of America
Chad Italy Oman Uruguay
Chile Ivory Coast Pakistan Uzbekistan
China Jamaica Panama Vatican City
Colombia Japan Papua New Guinea Venezuela
Comoros Jersey Paraguay Verde Islands
Congo Jordan Peru Vietnam
Costa Rica Kazakhstan Philippines Western Samoa
Croatia Kenya Poland Windward Isls.
Cuba Korea (Rep.) Polynesia Yemen (Rep.)
Curacao Kuwait Portugal (includes Madeira & Azores) Zaire
Cyprus Kyrgyzstan Qatar Zambia
Czech Rep. Laos Romania Zimbabwe
Denmark Latvia Russia

Participant/Nước tham gia     Signature/Ngày ký     Accession(a), Succession(d), Ratification/Phê chuẩn, gia nhập (a), thừa kế
1. Albania 29 Jun 2000 a
2. Armenia 8 Feb 2005 a
3. Austria 8 Nov 1968 11 Aug 1981
4. Azerbaijan 3 Jul 2002 a
5. Bahamas 14 May 1991 a
6. Bahrain 4 May 1973 a
7. Belarus 8 Nov 1968 18 Jun 1974
8. Belgium 8 Nov 1968 16 Nov 1988
9. Bosnia and Herzegovina 1 Sep 1993 d
10. Brazil 8 Nov 1968 29 Oct 1980
11. Bulgaria 8 Nov 1968 28 Dec 1978
12. Central African Republic 3 Feb 1988 a
13. Chile 8 Nov 1968
14. Costa Rica 8 Nov 1968
15. Côte d’Ivoire 24 Jul 1985 a
16. Croatia 23 Nov 1992 d
17. Cuba 30 Sep 1977 a
18. Czech Republic 2 Jun 1993 d
19. Democratic Republic of the Congo 25 Jul 1977 a
20. Denmark 8 Nov 1968 3 Nov 1986
21. Ecuador 8 Nov 1968
22. Estonia 24 Aug 1992 a
23. Finland 16 Dec 1969 1 Apr 1985
24. France 8 Nov 1968 9 Dec 1971
25. Georgia 23 Jul 1993 a
26. Germany 8 Nov 1968 3 Aug 1978
27. Ghana 22 Aug 1969
28. Greece 18 Dec 1986 a
29. Guyana 31 Jan 1973 a
30. Holy See 8 Nov 1968
31. Hungary 8 Nov 1968 16 Mar 1976
32. Indonesia 8 Nov 1968
33. Iran (Islamic Republic of) 8 Nov 1968 21 May 1976
34. Israel 8 Nov 1968 11 May 1971
35. Italy 8 Nov 1968 2 Oct 1996
36. Kazakhstan 4 Apr 1994 a
37. Kenya 9 Sep 2009 a
38. Kuwait 14 Mar 1980 a
39. Kyrgyzstan 30 Aug 2006 a
40. Latvia 19 Oct 1992 a
41. Liberia 16 Sep 2005 a
42. Lithuania 20 Nov 1991 a
43. Luxembourg 8 Nov 1968 25 Nov 1975
44. Mexico 8 Nov 1968
45. Monaco 6 Jun 1978 a
46. Mongolia 19 Dec 1997 a
47. Montenegro 23 Oct 2006 d
48. Morocco 29 Dec 1982 a
49. Netherlands 8 Nov 2007 a
50. Niger 11 Jul 1975 a
51. Norway 23 Dec 1969 1 Apr 1985
52. Pakistan 19 Mar 1986 a
53. Peru 6 Oct 2006 a
54. Philippines 8 Nov 1968 27 Dec 1973
55. Poland 8 Nov 1968 23 Aug 1984
56. Portugal 8 Nov 1968 30 Sep 2010
57. Qatar 6 Mar 2013 a
58. Republic of Korea 29 Dec 1969
59. Republic of Moldova 26 May 1993 a
60. Romania 8 Nov 1968 9 Dec 1980
61. Russian Federation 8 Nov 1968 7 Jun 1974
62. San Marino 8 Nov 1968 20 Jul 1970
63. Senegal 16 Aug 1972 a
64. Serbia 12 Mar 2001 d
65. Seychelles 11 Apr 1977 a
66. Slovakia 1 Feb 1993 d
67. Slovenia 6 Jul 1992 d
68. South Africa 1 Nov 1977 a
69. Spain 8 Nov 1968
70. Sweden 8 Nov 1968 25 Jul 1985
71. Switzerland 8 Nov 1968 11 Dec 1991
72. Tajikistan 9 Mar 1994 a
73. Thailand 8 Nov 1968
74. The former Yugoslav Republic of Macedonia 18 Aug 1993 d
75. Tunisia 5 Jan 2004 a
76. Turkey 22 Jan 2013 a
77. Turkmenistan 14 Jun 1993 a
78. Ukraine 8 Nov 1968 12 Jul 1974
79. United Arab Emirates 10 Jan 2007 a
80. United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland 8 Nov 1968
81. Uruguay 8 Apr 1981 a
82. Uzbekistan 17 Jan 1995 a
83. Venezuela (Bolivarian Republic of) 8 Nov 1968
84. Viet Nam 20 Aug 2014 a
85. Zimbabwe 31 Jul 1981 a

Chi phí đổi bằng lái xe quốc tế

Đổi bằng lái xe quốc tế ở đâu?

 Địa điểm đổi bằng lái xe quốc tế: : 439 Hoàng Văn Thụ, P.04, Q.Tân Bình, TP.HCM
Điện thoại: : 090.2355.090 hoặc 0905.603.996
Email: : [email protected]
Thời gian làm việc: : T2 – CN / 8:30 sáng – 18:00 tối

Bạn cần chúng tôi tư vấn thêm không ạ?

Bạn còn thắc mắc? Gọi ngay cho tư vấn viên để được giải đáp!

Đừng ngần ngại! Nhấc máy lên và gọi ngay cho Duy Anh để được tư vấn mọi thắc mắc của bạn!

Đăng ký tư vấn đổi bằng lái xe quốc tế tại đây